Cách sử dụng 1:
Cấu trúc này được dùng khi nội dung trong mệnh đề trước là giả định, và nhấn mạnh ý chí sẽ lựa chọn nội dung trong mệnh đề trước nếu phải chọn một trong hai giữa mệnh đề trước và sau.
Cấu trúc này chủ yếu được dùng để nhấn mạnh mệnh đề sau hoặc thể hiện ý chí kiên định của chủ thể bằng cách đưa ra nội dung tiêu cực hoặc cực đoan ở mệnh đề trước.

Ví dụ:
▶ 동생은 길에서 얼어 죽을망정 집에는 절대로 들어가지 않겠다고 버티고 있다.
Em trai nói rằng dù có chết cóng ngoài đường cũng tuyệt đối không chịu vào nhà.
▶ 김 교수님은 강의하다 쓰러질망정 병원에서 남은 생을 보내고 싶지 않다고 하셨다.
Giáo sư Kim nói rằng ông ấy dù có gục ngã khi đang giảng bài chứ không muốn dành phần đời còn lại trong bệnh viện.
Cách sử dụng 2:
Cấu trúc này xác nhận sự thật ở mệnh đề trước, nhưng mệnh đề sau lại đề cập sự thật khác đối lập với mệnh đề trước.
▶ 그 영화는 흥행에 성공하지는 못했을망정 예술적인 가치는 높이 평가됐다.
Cho dù bộ phim đó không thành công ở phòng vé nhưng lại được đánh giá cao về giá trị nghệ thuật.
▶ 그들이 민주화를 이루어 가는 방식은 서로 다를망정 나라를 사랑하는 마음은 다 같다.
Cho dù họ có những cách thức khác nhau để đạt được dân chủ hoá nhưng họ đều có chung một tình yêu đất nước.
※ Bổ sung:
(1) Cấu trúc này cũng thường được sử dụng dưới dạng ‘-지는 못할망정’ và ‘-은/는 못할망정’. Khi đó nó diễn tả rằng trong khi một tình huống bình thường hàng ngày được mong đợi, thì thực tế xảy ra không phải như vậy, và một điều gì đó rất bất ngờ hoặc gây sốc đã xảy ra.
☆ 그 사람은 자기가 잘못해 놓고 사과하지는 못할망정 오히려 화를 냈다.
Người ấy đã phạm sai lầm, thay vì xin lỗi thì ngược lại anh ta đã nổi giận.
☆ 경기를 앞둔 선수들에게 격려하는 못할망정 욕을 해 대는 사람들도 있었다.
Thay vì động viên các cầu thủ ngay trước trận đấu thì ngược lại có những người đã chửi bới họ.
(2) Cấu trúc này có thể thay thế bằng ‘-(으)ㄹ지언정’ mà không có thay đổi nhiều về nghĩa, nhưng ‘-(으)ㄹ지언정’ có sắc thái mạnh hơn một chút so với ‘-(으)ㄹ망정’.
☆ 동생은 길에서 얼어 죽을지언정 집에는 절대로 들어가지 않겠다고 버티고 있다.
= 동생은 길에서 얼어 죽을망정 집에는 절대로 들어가지 않겠다고 버티고 있다.