Cách sử dụng:
Cấu trúc này được dùng để chỉ rằng bất kể tình huống, trạng thái ở mệnh đề trước được xác nhận hay chỉ là giả định, thì tình huống trong mệnh đề sau cũng không bị ràng buộc, thậm chí kết quả ngược lại sẽ xảy ra.
Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh nội dung của mệnh đề sau hơn là của mệnh đề trước, và thường được sử dụng cùng với ‘비록’ hay ‘아무리’.

Ví dụ:
▶ 어떤 어려움이 닥칠지라도 낙망하지 않고 꿈을 이루기 위해 노력하겠습니다.
Cho dù có gặp khó khăn gì đi nữa, tôi sẽ không chán nản và sẽ nỗ lực để thực hiện ước mơ của mình.
▶ 비록 승산은 없을지라도 도전도 해 보지 않고 포기한다는 건 말이 안 돼.
Ngay cả khi không có cơ hội chiến thắng, việc bỏ cuộc mà không cố gắng là không có ý nghĩa gì.
▶ 비록 하 선생님은 우리의 곁을 떠났을지라도 그분의 정신은 우리들의 마음속에 영원히 남아 있을 거예요.
Cho dù thầy Hà đã rời xa chúng ta, nhưng tinh thần của thầy sẽ còn mãi trong trái tim chúng ta.
▶ 가: 태민 씨가 다른 사람들에 비해 나이가 어린데 팀장을 맡기면 잘할 수 있을까요?
나: 비록 나이는 어릴지라도 책임감도 강하고 이쪽 분야에서 일한 적도 있으니까 잘해 낼 수 있을 겁니다.
A: Tae-min trẻ tuổi hơn những người khác, liệu anh ấy có thể làm tốt nếu đảm nhận vị trí trưởng nhóm không?
B: Mặc dù còn trẻ nhưng anh ấy có tinh thần trách nhiệm cao và đã từng làm việc trong lĩnh vực này nên sẽ có thể làm tốt.
※ So sánh: ‘–(으)ㄹ지라도’ với ‘–더라도’ và‘–아도/어도’
(1) ‘–(으)ㄹ지라도’ dùng để nhấn mạnh suy nghĩ hay ý chí của người nói.
☆ 비가 와도 바다에 나갈 것이다.
Dù trời mưa tôi cũng sẽ ra khơi. (Khả năng trời mưa là cao)
☆ 혹시 내일 비가 오더라도 바다에 나갈 것이다.
Ngay cả khi ngày mai trời mưa tôi cũng sẽ ra khơi. (Khả năng trời mưa là không rõ ràng)
☆ 설령 내일 비가 오고 태풍 이 올지라도 반드시 바다 에 나갈 것이다.
Cho dù ngày mai trời có mưa và bão đến tôi nhất định sẽ ra khơi. (Nhấn mạnh ý chí của người nói cho dù hoàn cảnh có là sao đi chăng nữa)
(2) Đối với tình huống đã xảy ra, hoặc liên quan đến tình huống hay sự thật đang diễn ra thì chỉ có thể dùng ‘–아도/어도’.
★ Đã xảy ra:
어제 몸이 아팠어도 회의에 참석했다. (O)
Hôm qua dù bị đau tôi vẫn đã tham dự hội nghị.
어제 몸이 아팠더라도 회의에 참석했다. (X)
어제 몸이 아팠을지라도 회의에 참석했다. (X)
★ Sự thật đang diễn ra:
전화를 해도 받지 않아요. (O)
Mặc dù có điện thoại nhưng tôi không bắt máy (sự thật là tôi không bắt máy)
전화를 하더라도 받지 않아요. (X)
전화를 할지라도 받지 않 아요.. (X)