귀가 가렵다
♥ Dịch sát nghĩa: “Ngứa tai”
Dùng để diễn tả dường như có người khác đang nói về mình.
♥ Dịch theo tiếng Việt: “Nóng tai”
- 귀: tai
- 가렵다: ngứa, ngứa ngáy
※ Ví dụ:
▶ 가: 어제 가수 ‘비’ 콘서트에 잘 갔다 왔어?
나: 아니요. 같이 가기로 한 민수가 연락도 없이 안 와서 못 갔어요.
가: 민수 씨는 가끔 약속을 잘 안 지켜요. 예전에 나도 이런 비슷한 일이 있었는데 민수 씨가 말도 안 되는 변명을 해서 화를 낸 적이 있어요.
나: 정말요? 사실 나도 민수가 약속을 안 지키는 사람인 줄 몰랐어요. 그래서 이번에 민수에게 좀 실망을 했어요.
가: 우리가 계속해서 이런 말을 하면 민수 씨 귀가 가렵겠지요?
나: 맞아요. 그런데 왜 갑자기 제 귀도 가려울까요?
가: 하하하, 민수 씨도네 얘기를 하고 있나 봐요.
A: Buổi hòa nhạc ‘Mưa’ ngày hôm qua hay chứ?
B: Không. Minsu nói sẽ cùng đi nhưng mà không liên lạc được nên đã không thể đi.
A: Minsu đôi khi không giữ lời hứa. Trước đây tớ cũng từng gặp chuyện như vậy, nhưng Minsu đã viện cớ vô lý nên tớ đã nổi giận.
B: Thật sao? Tớ thậm chí còn không biết rằng Minsu là người không giữ lời hứa. Nên lần này tớ hơi thất vọng với Minsu.
A: Nếu mình cứ nói chuyện thế này chắc Minsu sẽ nóng tai nhỉ?
B: Đúng thế. Nhưng tại sao tai tớ đột nhiên cũng nóng?
A: Hahaha, tớ đoán Minsu cũng đang nói về cậu.
▶ 가: 왜 이렇게 귀가 가렵지?
나: 누가 네 얘기를 하고 있나 봐요.
A: Sao tai tớ nóng thế nhỉ?
B: Có vẻ ai đó đang nhắc tới cậu rồi.