Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng một trạng thái hay mức độ nào đó đạt đến mức cực hạn và có nghĩa là không thể nói gì thêm.
Có thể sử dụng cả hai dạng ‘-기 이를 데가 없다’ và ‘-기 이를 데 없다’. Nó thường được sử dụng trong ngôn ngữ viết và chủ yếu được gắn với tính từ.
Ví dụ:
▶ 그동안 많은 도움을 주셨는데 이런 일로 폐를 끼치게 되어 죄송스럽기가 이를 데 없네요.
Bạn đã giúp tôi rất nhiều, vì vậy tôi vô cùng xin lỗi vì đã làm phiền bạn về vấn đề này.
▶ 여러 나라 사람들이 모여 사는 도시답게 식당에서 파는 음식들도 다양하기 이를 데가 없었다.
Vì là thành phố tập trung người đến từ nhiều quốc gia nên đồ ăn bán tại nhà hàng cũng vô cùng đa dạng.
▶ 지켜보는 관중 하나 없는 경기장은 쓸쓸하기 이를 데 없었지만 선수들은 최선을 다해 경기에 임 했다.
Sân vận động không có một khán giả nên vô cùng buồn tẻ, nhưng các cầu thủ đã thi đấu hết mình.
※ Bổ sung:
(1) Cấu trúc này có thể thay thế bởi ‘-기가 그지없다’.
☆ 그동안 많은 도움을 주셨는데 이런 일로 폐를 끼치게 되어 죄송스럽기가 이를 데 없네요.
= 그동안 많은 도움을 주셨는데 이런 일로 폐를 끼치게 되어 죄송스럽기가 그지없네요.
Ca sĩ đó nhảy rất đẹp.
☆ 여러 나라 사람들이 모여 사는 도시답게 식당에서 파는 음식들도 다양하기 이를 데가 없었다.
= 여러 나라 사람들이 모여 사는 도시답게 식당에서 파는 음식들도 다양하기가 그지없었다.
(2) Cấu trúc này giống với ‘-기 짝이 없다’, đều được dùng để nhấn mạnh mức độ rằng không có gì có thể so sánh. Không nên dùng cấu trúc này trong huống đòi hỏi sự khiêm tốn hoặc nói về người lớn tuổi hơn hay người trên.
☆ 초등학교 때 쓴 일기를 보니 유치하기짝이 없네요.
Nhìn cuốn nhật ký tôi viết hồi cấp 1 thấy trẻ con quá.
☆ 그날 가르치는 학생들 앞에서 실수했던 것을 생각하면 부끄럽기짝이 없다.
Khi nghĩ về sai lầm mà tôi đã phạm phải trước các học sinh mà tôi dạy ngày hôm đó, tôi cảm thấy vô cùng xấu hổ.