Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để diễn tả rằng hành động ở mệnh đề trước là phương tiện, phương pháp hay lý do cho hành động hay tình huống xảy ra trong mệnh đề sau.
Nó là sự kết hợp của cấu trúc danh từ hoá ‘– (으)ㅁ’ và cấu trúc chỉ lý do, phương pháp ‘–으로써’. Nó thường được sử dụng trong ngôn ngữ viết.
Ví dụ:
▶ 이번 이식 수술이 성공을 함으로써 수많은 암 환자들이 희망을 갖게 되었다.
Nhờ thành công của ca phẫu thuật cấy ghép này đã mang lại hy vọng cho nhiều bệnh nhân ung thư.
▶ 선거에 참여함으로써 민주 시민의 권리와 책임을 수행할 수 있다.
Bằng cách tham gia bầu cử, các quyền lợi và trách nhiệm của một công dân dân chủ có thể được thực hiện.
▶ 지난달에 노사 협상을 타결 지음으로써 회사의 오래된 문제가 해결됐다.
Nhờ đạt được thỏa thuận giữa người lao động và quản lý vào tháng trước, một vấn đề lâu dài của công ty đã được giải quyết.
▶ 한국 사람과 결혼한 이상 한국 문화에 익숙해지도록 노력해야지요.
Vì đã kết hôn với người Hàn Quốc, bạn nên cố gắng làm quen với văn hóa Hàn Quốc.
▶ 가: 시장님, 최근 저소득층의 의료비 부담이 큰데 어떻게 개선하실 생각이신가요?
나: 저소득층에게 건강 보험료를 지원함으로써 의료비에 대한 경제적 부담을 줄여 줄 계획입니다.
A: Thưa thị trưởng, gánh nặng chi phí y tế của tầng lớp thu nhập thấp gần đây đang cao. Ông định cải thiện nó như thế nào?
B: Chúng tôi có kế hoạch giảm gánh nặng tài chính về chi phí y tế bằng cách trợ cấp bảo hiểm y tế cho tầng lớp có thu nhập thấp.
▶ 가: 암 환자의 완치율을 높이려면 어떻게 하는 것이 좋을까요?
나: 정기적으로 건강 검진을 함으로써 조기에 암을 발견하면 완치율을 높일 수 있습니다.
A: Cần làm gì để tăng tỷ lệ chữa khỏi của bệnh nhân ung thư?
B: Bằng cách phát hiện sớm bệnh ung thư thông qua khám sức khỏe định kỳ có thể tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh.