Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ hiện tượng hoặc sự vật nêu ở mệnh đề trước là nguyên nhân dẫn đến kết quả xảy ra ở mệnh đề sau.
Ví dụ:
▶ 명절 때만 되면 주부들은 많은 음식 준비로 말미암아 온몸이 녹초가 되곤 한다.
Cứ đến những ngày lễ, các bà nội trợ luôn cảm thấy kiệt sức vì phải chuẩn bị nhiều thức ăn.
▶ 현대인들은 바쁜 일상으로 말미암아 가족조차도 함께 모여 식사하기가 쉽지 않다.
Vì cuộc sống bận rộn hàng ngày, con người hiện đại rất khó quây quần ăn cơm cùng nhau ngay cả với người trong gia đình.
▶ 한국인은 짜고 맵게 먹는 식습관으로 말미암아 다른 나라 사람들보다 위장병 발병률이 높다고 한다.
Người ta nói rằng người Hàn Quốc có tỷ lệ mắc bệnh dạ dày cao hơn so với người ở các nước khác do thói quen ăn mặn và cay của họ.
▶ 가: 나이 드신 분들이 꽤 일을 많이 하시는 것 같아요.
나: 고령 인구의 증가로 말미암아 은퇴 이후에도 계속 일을 하는 사람들이 늘고 있대요.
A: Gần đây tôi thấy rất nhiều người lớn tuổi vẫn làm việc.
B: Do dân số già tăng lên, ngày càng có nhiều người tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu.
※ Bổ sung:
(1) Cấu trúc này có thể sử dụng sau động từ và tính từ dưới dạng ‘-(으)ㅁ으로 말미암아’
☆ 중동 지역의 정세가 불안함으로 말미암아 유가가 몇 달째 계속 상승하고 있다.
Do tình hình bất ổn ở Trung Đông, giá dầu liên tục tăng trong vài tháng.
☆ 농촌 인구가 감소함으로 말미암아 학생 수가 줄어 농촌의 몇몇 학교가 문을 닫을 형편에 놓여 있다.
Do dân số nông thôn giảm, số lượng học sinh giảm khiến cho một số trường học ở nông thôn rơi vào tình trạng phải đóng cửa.
(2) Cấu trúc ‘(으)로부터 말미암다’ và ‘에서 말미암다’ có thể được dùng để chỉ danh từ hay cụm danh từ ngay trước nó là nguyên nhân hay cơ sở cho tình huống trong câu.
☆ 루이스 씨가 역사에 관심을 갖게 된 계기는 서점에서 우연히 접한 작은 책자로부터 말미암는다.
Bước ngoặt khiến Lewis quan tâm về lịch sử đến từ một cuốn sách nhỏ mà anh ấy tình cờ gặp trong một hiệu sách.
☆ 그들의 이러한 결정은 상대 회사의 입장을 이해하지 못하는 데에서 말미암은 것이다.
Quyết định này của họ đến từ việc họ không hiểu được lập trường của công ty đối tác.