Cách sử dụng:
Cấu trúc này được dùng để chỉ ra người là đối tượng mà một câu hỏi, yêu cầu hay đề nghị hướng đến trong câu trích dẫn (chuyển lời của người khác). Nó được sử dụng chủ yếu trong văn nói.
Ví dụ:
▶ 회사를 그만둘까 생각 중이에요. 직장 상사들이 저보고 커피 타 와라, 서류 복사해 와라 하면서 이것 저것 시키는 게 너무 많거든요..
Tôi đang nghĩ đến việc nghỉ việc. Cấp trên hết sai tôi mang cà phê rồi lại photo tài liệu, cứ sai việc này việc kia rất là nhiều.
▶ 희선 씨가 세훈 씨보고 보고서 쓰는 걸 도와 달라고 하던데요.
Hee-sun đã nhờ Se-hun giúp viết báo cáo.
▶ 의사 선생님이 아버지보고 담배를 끊으라고 하시더라고요.
Bác sĩ bảo bố tôi cần phải ngừng hút thuốc.
▶ 남편이 저보고 보라색이 잘 어울린다고 했어요.
Chồng tôi nói với tôi rằng màu tím trông rất hợp với tôi.
※ Bổ sung:
★ Cấu trúc này có thể được thay thế bởi ‘더러’ mà không có nhiều khác biệt.
희선 씨가 세훈 씨더러 보고서 쓰는 걸 도와 달라고 하던데요.
의사 선생님이 아버지더러 담배를 끊으라고 하시더라고요.
★ Nếu là câu trích dẫn: ‘보고’ và ‘더러’ có thể được thay thế bởi ‘한테’ hoặc ‘에게’.
김 선생님이 저보고 말을 놓으라고 하셨어요. (O)
= 김 선생님이 저한테 말을 놓으라고 하셨어요. (O)
Cô giáo Kim bảo tôi đừng nói nữa.
Nếu không phải câu trích dẫn thì chỉ dùng ‘한테’ và ‘에게’, không dùng ‘보고’ và ‘더러’.
요즘 수현 씨보고 무슨 일 있나요? (X)
요즘 수현 씨한테 무슨 일 있나요? (O)
Dạo này có chuyện gì xảy ra với Su-hyeon vậy?