Cách sử dụng:
1. Trợ từ (이)나 dùng để diễn tả sự lựa chọn cái này hay cái kia, dịch là “hay”, “hoặc”
Danh từ kết thúc bằng nguyên âm đi với 나, danh từ kết thúc bằng phụ âm sẽ đi với 이나. Với động từ hay tính từ thì gắn -거나 vào gốc động từ..
Ví dụ:
▶ 아침에 빵이나 밥을 먹어요.
Tôi ăn bánh hay cơm vào buổi sáng.
▶ 목이 말라요. 물이나 주스 주세요.
Tôi khát nước. Hãy cho tôi nước hoặc nước trái cây.
▶ 방학에 제주도나 설악산에 가고 싶어요.
Vào kỳ nghỉ, tôi muốn đến đảo Jeju hoặc núi Seorak.
▶ 가: 무엇을 살 거예요?
나: 구두나 가방을 살 거예요.
A: Bạn định mua gì?
B: Tôi định mua giày hoặc túi xách.
▶ 가: 이 문법 문제를 잘 모르겠어요.
나: 이 선생님이나 김 선생님에게 물어보세요.
A: Tôi không hiểu ngữ pháp này lắm.
B: Hãy hỏi thử cô Lee hoặc cô Kim.
2. Một cách dùng khác: Trợ từ (이)나 dùng để diễn tả số lượng vượt quá mong đợi của chủ thể, hoặc số lượng ở một mức nào đó cao hơn thông thường. Dịch là “đến tận”, “những tận”.
Ví dụ:
▶ 가: 어제 술을 많이 마셨어요?
나: 네, 맥주를 열 병이나 마셨어요.
A: Hôm qua bạn uống nhiều rượu không?
B: Có, tôi uống tận 10 chai bia.
▶ 가: 기차 시간이 얼마나 남았어요?
나: 30분이나 남았어요.
A: Còn bao lâu nữa thì tàu chạy?
B: Còn những tận 30 phút nữa.
▶ 가: 마틴 씨는 자동차가 많아요?
나: 네, 5대나 있어요.
A: Martin có nhiều xe hơi hả?
B: Vâng, anh ấy có đến tận 5 cái.