금도끼와 은도끼
옛날에 두 명의 친구들이 있었습니다. 그들의 이름은 덕보와 윤보였습니다. 덕보는 착했습니다. 윤보는 게으르고 욕심이 많았습니다.
어느 날, 덕보가 산에 올라갔습니다. 그는 나무를 베었습니다. 그가 그의 도끼를 떨어뜨렸습니다. 그의 도끼는 연못에 빠졌습니다. 덕보는 울었습니다. 산신령이 연못으로부터 나왔습니다. 그가 덕보에게 금도끼가 그의 도끼인지 물었습니다. 덕보는 아니라고 했습니다. 산신령이 은도끼가 그의 도끼인지 물었습니다. 덕보는 아니라고 했습니다. 덕보가 그의 도끼는 쇠도끼라고 했습니다. 덕보는 정직했습니다. 산신령은 그의 정직함을 좋아했습니다. 그가 덕보에게 금도끼, 은도끼, 쇠도끼를 주었습니다.
윤보는 질투했습니다. 그가 산에 올라갔습니다. 그는 도끼를 연못에 떨어뜨렸습니다. 산신령이 나왔습니다. 그가 윤보에게 금도끼가 그의 도끼인지 물었습니다. 윤보가 그렇다고 했습니다. 산신령은 화가 났습니다. 윤보는 아무 도끼도 받지 못했습니다. 그 대신에 산신령은 그의 머리를 쳤습니다.
Từ vựng:
게으르다 : lười biếng
욕심이 많다 : tham lam
자르다/베다 : cắt, chặt
떨어뜨리다 : đánh rơi, làm rớt
빠지다 : rơi, rơi vào, mắc vào
연못 : ao, ao sen
신 : thần, tiên
금 – 은 – 쇠 : vàng – bạc – sắt
정직함 : chính trực
질투하다 : ghen tị
화가 나다 : nổi giận
받다 : nhận
치다 : đánh, vỗ, gõ, vả
Dịch tiếng Việt:
Ngày xửa ngày xưa có hai người bạn. Tên của họ là Deokbo và Yunbo. Deokbo rất tốt bụng. Yunbo lười biếng và tham lam.
Một ngày nọ, Deokbo lên núi. Anh ấy đốn củi. Anh ấy đã đánh rơi chiếc rìu của mình. Chiếc rìu của anh rơi xuống ao. Deokbo đã khóc. Ông tiên bước ra khỏi ao. Ông tiên hỏi Deokbo rằng chiếc rìu vàng có phải là chiếc rìu của anh ấy không. Deokbo nói không. Ông tiên hỏi chiếc rìu bạc có phải là chiếc rìu của anh không. Deokbo nói không. Deokbo nói rằng chiếc rìu của anh ấy là một chiếc rìu sắt. Deokbo đã thành thật. Ông tiên thích sự trung thực của anh ấy. Ông đưa cho Deokbo một chiếc rìu vàng, một chiếc rìu bạc và một chiếc rìu sắt.
Yunbo ghen tị. Anh ta đã lên núi. Anh ta thả chiếc rìu xuống ao. Ông tiên đã xuất hiện. Ông tiên hỏi Yunbo rằng chiếc rìu vàng có phải là chiếc rìu của anh ta không. Yunbo nói phải. Ông tiên nổi giận. Yunbo không nhận được chiếc rìu nào cả. Thay vào đó, ông tiên gõ vào đầu anh ta.