Cách sử dụng:
Cấu trúc –아/어 주세요 và –아/어 주시겠어요 dùng để yêu cầu người khác thực hiện một hành động nào đó. Dịch là “xin hãy”, “vui lòng”.
Khi người nghe có vị trí cao hơn thì sẽ sử dụng dạng kính ngữ -아/어 드리세요.
Ví dụ:
▶ 문 좀 닫아 주세요.
Xin hãy đóng cửa.
▶ 사진 좀 찍어 주시겠어요?
Bạn vui lòng chụp ảnh cho tôi được không?
▶ 자리를 안내해 드리세요.
Xin vui lòng chỉ chỗ ngồi cho tôi.
▶ 가: 저 좀 도와 주시겠어요?
나: 네, 뭘 도와 드릴까요?
A: Bạn có thể giúp tôi không?
B: Vâng, tôi có thể giúp gì cho bạn?
▶ 가: 왕단씨, 이 문법 좀 가르쳐 주세요.
나: 미안해요. 저도 잘 몰라요.
A: Wang Dan, hãy dạy tôi ngữ pháp này với.
B: Tôi xin lỗi. Tôi cũng không biết.