Cách sử dụng:
Cấu trúc V–(으)면서 diễn tả hành động ở mệnh đề trước và sau xảy ra cùng lúc. Dịch là “vừa…vừa”, “trong khi”.
Chủ ngữ của 2 mệnh đề phải đồng nhất. Nếu chủ ngữ của 2 mệnh đề khác nhau thì dùng V–는 동안. Thì của động từ được chia ở mệnh đề sau.
Ví dụ:
▶ 밥을 먹으면서 TV를 봅니다.
Tôi xem ti vi trong khi ăn cơm.
▶ 우리 언니는 피아노를 치면서 노래를 해요.
Chị gái tôi vừa chơi piano vừa hát.
▶ 운전하면서 전화하지 마세요. 위험해요.
Đừng gọi trong khi đang lái xe. Nguy hiểm.
▶ 가: 음악을 좋아해요?
나: 네, 그래서 음악을 들으면서 공부를 해요.
A: Bạn có thích âm nhạc không?
B: Vâng, vì vậy tôi vừa nghe nhạc vừa học.
▶ 가: 어제 많이 바빴어요?
나: 네, 그래서 샌드위치를 먹으면서 일했어요.
A: Hôm qua bạn bận lắm phải không?
B: Vâng, vì vậy tôi vừa ăn bánh sandwich vừa làm việc.
▶ 가: 요즘 왜 피곤해요?
나: 학교에 다니면서 아르바이트를 해요. 그래서 피곤해요.
A: Sao dạo này bạn mệt mỏi thế?
B: Tôi vừa đi học vừa làm thêm nên mệt mỏi.