Cách sử dụng:
Trợ từ 쯤 chỉ ước lượng về số lượng, thời gian, giá cả, dịch là “chừng”, “tầm”, “khoảng”.
Ví dụ:
▶ 파티에 20명쯤 왔어요.
Có khoảng 20 người đến bữa tiệc.
▶ 공항에 한 시쯤 도착했어요.
Tôi đã đến sân bay tầm 1 giờ.
▶ 요즘 토마토가 3000원쯤 해요.
Giá cà chua dạo này khoảng 3000 won.
▶ 가: 학교에서 집까지 얼마나 걸려요?
나: 버스로 30분쯤 걸려요.
A: Đi từ trường về nhà hết bao lâu?
B: Đi xe bus mất khoảng 30 phút.
▶ 가: 한국에 언제 오셨어요?
나: 1년 전쯤 왔어요.
A: Anh đến Hàn Quốc khi nào?
B: Khoảng 1 năm trước đây.