Cách sử dụng:
1. Cấu trúc –(으)ㄴ/는데 dùng để diễn tả thông tin ở mệnh đề sau trái ngược, tương phản hoặc là kết quả không mong đợi của hành động ở mệnh đề trước, dịch là “nhưng”.
Tính từ: Gốc từ kết thúc bằng nguyên âm +ㄴ데, gốc từ kết thúc bằng phụ âm +은데.
Động từ: +는데
Danh từ: +인데
Quá khứ của động từ và tính từ: +았/었는데
Ví dụ:
▶ 방은 좀 작은데 너무 깨끗해요.
Phòng hơi nhỏ một chút nhưng rất sạch.
▶ 그 식당에 음식은 맛있는데 값은 비싸요.
Nhà hàng đó món ăn ngon nhưng mà đắt.
▶ 노래는 못하는데 춤을 잘 춰요.
Tôi không thể hát nhưng có thể nhảy tốt.
▶ 가: 왜 그 옷을 안 사요?
나: 가격이 싼데 디자인이 안 좋아요.
A: Tại sao không mua cái áo đó?
B: Tuy giá rẻ nhưng thiết kế không đẹp.
▶ 가: 회사가 어때요?
나: 일은 많은데 월급은 적어요.
A: Công ty thế nào?
B: Việc nhiều nhưng tiền lương ít.
2. Cách sử dụng khác: –(으)ㄴ/는데 dùng để dẫn lý do hay hoàn cảnh cho mệnh đề tiếp theo nó. Dịch là “nên”, “vì”, “và”.
Ví dụ:
▶ 추운데 창문을 닫을까요?
Trời lạnh nên đóng cửa sổ nhé?
▶ 백화점에 가는데 같이 갈래요?
Tôi đi trung tâm mua sắm, đi cùng nhé.
▶ 제 동생은 학생인데 공부를 아주 잘해요.
Em tôi là học sinh và học rất giỏi.
▶ 가: 앤디 씨가 회사원이에요?
나: 아니요. 아직 학생인데 올해 졸업할 거예요.
A: Andy là nhân viên văn phòng phải không?
B: TKhông. Tôi vẫn còn là sinh viên và sẽ tốt nghiệp trong năm nay.
▶ 가: 주스 한 잔 주시겠어요?
나: 주스가 없는데 커피 드릴까요.
A: Cho tôi một ly nước trái cây nhé?
B: Không có nước trái cây, bạn uống cà phê nhé.