Cách sử dụng:
1. Cấu trúc -고 dùng để liệt kê các sự vật, sự việc, trạng thái, dịch là “và”, “còn”.
Ví dụ:
▶ 형은 크고 동생은 작아요.
Anh trai thì lớn còn em trai thì nhỏ.
▶ 민지 씨는 키가 크고 날씬해요.
Min-ji cao và thon thả.
▶ 저는 딸기도 좋아하고 바나나도 좋아해요.
Tôi thích dâu tây và cũng thích cả chuối.
▶ 가: 여자 친구가 어때요?
나: 똑꼭하고 예뻐요.
A: Bạn gái của bạn thế nào?
B: Bạn gái tôi thông minh và xinh đẹp.
2. Cấu trúc -고 còn dùng diễn tả thứ tự của hành động, dịch là “sau đó”, “rồi”.
Thì của động từ và tính từ được chia ở mệnh đề sau.
Ví dụ:
▶ 어제 밥을 먹고 숙제를 했어요.
Hôm qua tôi ăn cơm xong sau đó đã làm bài tập.
▶ 가: 내일 뭐 할 거예요?
나: 오전에는 친구를 만나고 오후에는 도서관에 갈 거예요.
A: Ngày mai bạn định làm gì?
B: Tôi định gặp bạn vào buổi sang rồi buổi chiều sẽ đến thư viện.