Cách sử dụng:
☆ N의 là trợ từ sở hữu cách, đứng sau danh từ, chỉ sự sở hữu, dịch là “của”, “thuộc về”.
Khi chỉ sự sở hữu [의] được phát âm là [에]. Trong văn nói có thể lược bỏ.
☆ Sở hữu cách của đại từ nhân xưng: 나의 → 내, 저의 → 제, 너의 → 네.
Ví dụ:
▶ 가: 이것은 누구의 우산입니까? – 나: 재준 씨의 우산입니다.
A: Đây là ô của ai? – B: Đây là ô của Jae-jun.
▶ 가: 이 분은 누구예요? – 나: 제이슨 씨의 어머니예요.
A: Vị này là ai? – B: Là mẹ của Jason.
▶ 가: 이름이 뭐예요? – 나: 제 이름은 이민우예요.
A: Tên bạn là gì? – B: Tên tôi là Lee Min-woo.
☆ Khi diễn tả mối quan hệ sở hữu với tập thể (gia đình, công ty, đất nước), thay vì sử dụng 내/제 thì sẽ dùng 우리/저희 (văn hoá tập thể trong tiếng Hàn).
Khi thể hiện sự kính trọng với người nghe, 저희 được sử dụng thay cho 우리.
Ví dụ:
▶ 내 집 (nhà của tôi) → 우리 집 (nhà của chúng tôi)
▶ 내 가족 (gia đình của tôi) → 우리 가족 (gia đình của chúng tôi)
▶ 제 회사 (công ty của tôi) → 우리 회사 (công ty của chúng tôi)
▶ 제 나라 (đất nước của tôi) → 우리 나라 (đất nước của chúng tôi)
▶ 제 어머니 (mẹ của tôi) → 우리 어머니 (mẹ của chúng tôi)