바보 온달과 평강공주
옛날에 한 남자가 있었고, 그의 이름은 온달이였습니다. 사람들은 그를 바보라고 생각했습니다. 사람들은 그를 “바보 온달”이라고 불렀습니다.
한 공주가 있었습니다. 그녀의 이름은 평강이였습니다. 그녀는 자주 울었습니다. 그녀의 아버지는 그녀에게 울지 말라고 했습니다. 만약 그녀가 울면, 그녀는 바보 온달과 결혼해야 했습니다.
평강공주는 어른이 되었습니다. 그녀의 아버지는 똑똑한 사위를 원했습니다. 그러나 평강은 바보 온달과 결혼하기를 원했습니다. 그녀의 아버지는 화가 났습니다. 그래서, 그는 그녀를 쫓아냈습니다.
평강은 온달의 집에 갔습니다. 평강과 온달은 결혼했습니다. 평강은 그에게 많은 것을 가르쳤습니다. 그는 양궁과 문학을 배웠습니다. 이웃 나라가 그들의 나라를 침략했습니다. 사람들이 도망갔습니다. 그러나 온달은 도망가지 않았습니다. 그는 적과 싸웠습니다. 그는 적의 장군을 죽였습니다. 사람들이 온달을 칭찬했습니다. 왕이 온달에게 상을 주었습니다.
Từ vựng:
남자 : đàn ông, con trai
생각하다 : suy nghĩ
바보 : kẻ ngốc, kẻ ngu ngốc
결혼하다 : kết hôn
어른 : người lớn
똑똑하다 : thông minh
원하다 : muốn
쫓아내다 : đuổi ra, trục xuất, tống ra
배우다 : học
양궁 : bắn cung
문학 : văn học
침략하다 : xâm lược
도망가다 : bỏ trốn
죽이다 : giết
칭찬하다 : khen ngợi, tán dương
상을 주다 : cho thưởng
Dịch tiếng Việt:
Ngày xửa ngày xưa có một người đàn ông tên là Ondal. Mọi người nghĩ anh là một kẻ ngốc. Mọi người gọi anh ấy là “Ondal ngốc nghếch”.
Có một công chúa. Tên cô ấy là Pyeonggang. Cô ấy thường xuyên khóc. Cha cô bảo cô đừng khóc. Nếu cô khóc, cô ấy phải cưới tên ngốc Ondal.
Công chúa Pyeonggang đã trưởng thành. Cha cô muốn có một người con rể thông minh. Nhưng Pyeonggang muốn cưới Ondal ngốc nghếch. Cha cô rất tức giận. Thế là ông đuổi cô ra khỏi nhà.
Pyeonggang đến nhà Ondal. Pyeonggang và Ondal kết hôn. Pyeonggang đã dạy anh nhiều điều. Anh học bắn cung và văn học. Một nước láng giềng xâm lược đất nước của họ. Mọi người đều bỏ chạy. Nhưng Ondal không bỏ chạy. Anh đã chiến đấu với kẻ thù. Anh ấy đã giết tướng địch. Mọi người ca ngợi Ondal. Nhà vua ban thưởng cho Ondal.