견우와 직녀
옛날에 한 공주가 있었습니다. 그녀는 하늘에서 살았습니다. 그공주의 이름은 직녀였습니다. 그녀는 한 농부를 좋아했습니다. 그의 이름은 견우였습니다.
왕이 그들의 관계를 좋아하지 않았습니다. 그러나 견우와 직녀는 서로를 좋아했습니다. 그 왕은 화가 났습니다. 그가 그들을 떨어뜨렸습니다. 그가 견우를 동쪽으로 보냈고, 직녀를 서쪽으로 보냈습니다. 그래서 그들은 서로를 볼 수가 없었습니다.
그들은 매일 울었습니다. 왕은 안타까워했습니다. 왕이 그들에게 일년에 한 번씩 만나도록 허락해 주었습니다. 까마귀 떼와 까치 떼가 그들을 도왔습니다. 까마귀 떼와 까치 떼가 그들을 위해 다리를 만들었습니다. 견우와 직녀는 매년 다리 위에서 울었습니다. 그들의 눈물이비가 되었습니다.
Từ vựng:
공주 : công chúa
하늘 : thiên đình, thiên đàng
농부 : nông dân
왕 : vua
관계 : quan hệ
서로 : lẫn nhau
화가 나다 : nổi giận
떨어뜨리다 : chia cách, hạ xuống, cho xuống
동쪽 : phía đông
서쪽 : phía tây
안타까워하다: thấy đáng tiếc, thấy tội nghiệp, thấy thương
허락하다 : cho phép
만나다 : gặp
까마귀 떼 : bầy quạ
까치 떼 : bầy chim thước
도와주다 : giúp đỡ
다리 : cầu
Dịch tiếng Việt:
Ngày xửa ngày xưa có một nàng công chúa. Cô ấy sống ở thiên đình. Tên của công chúa là Chức Nữ. Cô ấy yêu một người nông dân. Tên anh ấy là Ngưu Lang.
Nhà vua không thích mối quan hệ của họ. Tuy nhiên, Ngưu Lang và Chức Nữ lại yêu nhau. Nhà vua tức giận. Ông ấy đã chia cách họ. Nhà vua đưa Ngưu Lang đi về phía đông và Chức Nữ về phía tây. Vì thế họ không thể nhìn thấy nhau.
Họ khóc mỗi ngày. Nhà vua cảm thấy tội nghiệp cho họ. Nhà vua cho phép họ gặp nhau mỗi năm một lần. Một đàn quạ và đàn chim thước đã đến giúp đỡ họ. Đàn quạ và đàn chim thước là đã xây một cây cầu cho chúng (Cầu Ô Thước). Ngưu Lang và Chức Nữ năm nào cũng khóc trên cầu. Nước mắt của họ đã trở thành mưa.