Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ ra hai hoạt động xảy ra đồng thời, hoặc một tình huống diễn ra ngay sau một tình huống khác.
Ví dụ:
▶ 안박문 후보자는 유세에서 자신의 업적을 드러내는 한편 상대 후보의 정책을 비난했다.
Trong khi vận động tranh cử, ứng cử viên Ahn Bakmun đã khoe thành tích của mình trong khi chỉ trích các chính sách của đối thủ.
▶ 윤 교수는 암 치료에 관한 연구를 꾸준히 하는 한편 후배 의사들을 양성하는 데에도 게을리하지 않았다.
Trong khi tiếp tục nghiên cứu về điều trị ung thư, Giáo sư Yoon cũng không sao nhãng việc đào tạo các bác sĩ lớp sau.
▶ 사회가 변화함에 따라 새로운 직업들이 대거 생겨나는 한편 기존의 직업들도 많이 사라지고 있다.
Cùng với sự thay đổi của xã hội, các ngành nghề mới đã xuất hiện với tốc độ nhanh chóng trong khi rất nhiều ngành nghề hiện có đã biến mất.