Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh các động từ và tính từ và thể hiện sự khẳng định mạnh mẽ về ý nghĩa mặc dù luôn được sử dụng ở dạng phủ định.
Ví dụ:
▶ 타고난 성격을 바꾸는 것은 여간 어렵지 않다.
Rất khó để thay đổi tính cách bẩm sinh của một người.
▶ 지난 주말에는 난방이 고장 나서 집이 여간 춥지 않았어요.
Cuối tuần trước, máy sưởi bị hỏng nên trong nhà cực kỳ lạnh.
▶ 여름이면 태풍으로 여간 피해를 많이입지 않는다.
Vào mùa hè, có rất nhiều thiệt hại do bão gây ra.
※ Bổ sung:
(1) Khi cấu trúc này sử dụng với động từ, một trạng từ luôn được thêm vào trước động từ. Khi đó ‘여간’ có thể đặt trước hoặc sau danh từ.
☆ 그 가수는 여간 춤을 잘 추지않아요.
= 그 가수는 춤을 여간 잘 추지않아요.
Ca sĩ đó nhảy rất đẹp.
(2) Cấu trúc này không thể sử dụng trong các câu mệnh lệnh hoặc cầu khiến.
☆ 대회가 얼마 안 남았지만 여간 스트레스를 많이 받지 마라. (X)
→ 대회가 얼마 안 남았지만 스트레스를 많이 받지 마라. (O)
Không còn bao nhiêu thời gian nữa sẽ đến đại hội nhưng đừng quá căng thẳng.
☆ 옆에서 수업 중이니 여간 큰 소리로 얘기하지 맙시다. (X)
→ 옆에서 수업 중이니 큰 소리로 얘기하지 맙시다. (O)
Lớp bên cạnh đang trong giờ học nên dung nói chuyện quá lớn tiếng.
(3) Cấu trúc này có thể được thay thế bởi ‘여간 -는 것이 아니다’.
☆ 타고난 성격을 바꾸는 것은 여간 어렵지 않다.
= 타고난 성격을 바꾸는 것은 여간 어려운 것이 아니다.
☆ 지난 주말에는 난방이 고장 나서 집이 여간 춥지 않았어요.
지난 주말에는 난방이 고장 나서 집이 여간 추운 게 아니었어요.
(4) Khi sử dụng với danh từ, cấu trúc này được dùng với dạng ‘여간 -이/가 아니다’.
☆ 우리 선생님은 여간 친절한 분이 아니세요.
Giáo viên của chúng tôi là một người rất tử tế
☆ 내 남동생은 여간 고집불통이 아니라 누구의 말도 듣지 않는다
Em trai tôi rất cứng đầu và không nghe lời ai.