Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng khi mệnh đề trước diễn tả tình huống hoặc hoàn cảnh xảy ra hành động của mệnh đề sau.
Nội dung của mệnh đề trước thường là một tình huống xấu hoặc tiêu cực.

Ví dụ:
▶ 1분 1초가 급한 마당에 이것저것 생각할 겨를이 없어요.
Tôi không có thì giờ để nghĩ điều gì khi mỗi giây mỗi phút đều khẩn cấp.
▶ 이 계획을 반대하는 사람이 대다수인 마당에 이런 회의가 무슨 소용이 있겠어요?
Cuộc họp như thế này có tác dụng gì trong khi đa số mọi người đều phản đối kế hoạch này?
▶ 이제 모든 진실이 확실하게 드러난 마당에 범인도 더 이상 거짓말을 할 수가 없을 거예요.
Tên tội phạm không thể nói dối nữa khi tất cả sự thật đã được phơi bày.
▶ 가: 두 사람이 헤어진 이유가 누구의 잘못 때문이라고 생각 하십니까?
나: 이미 헤어진 마당에 누구의 잘못인가를 따져 봤자 무슨 소용이 있겠어요?
A: Bạn nghĩ nguyên nhân khiến cả hai chia tay là lỗi của ai?
B: Trong khi đã chia tay rồi thì cố gắng tìm ra lỗi của ai cũng có tác dụng gì?