Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để liệt kê những việc mà chủ thể đang làm, cho thấy rằng phải đang rất nỗ lực để thực hiện chúng. Nó thường dùng trong hoàn cảnh có quá nhiều việc khác nhau phải làm đến nỗi bận tối tăm mặt mũi.
Cấu trúc này chỉ gắn với động từ.
Ví dụ:
▶ 맞벌이 하는 주부들은 아이 키우랴 직장 생활하랴 쉴 틈이 없다.
Các bà nội trợ nào là lo nuôi dạy con cái, nào là lo việc ở công ty đến mức không có thời gian nghỉ ngơi.
▶ 고등학생들은 학원 가랴 밀린 숙제 하랴 공부하느라 바빠서 친구들과 어울리지 못하는 경우가 많다.
Học sinh cấp 3 quá bận rộn đi học thêm và làm bài tập về nhà đến nỗi các em thường không thể đi chơi với bạn bè của mình.
▶ 40대 가장들은 노후 준비도 하랴 아이들 교육도 시키랴 이래저래 돈 들어갈 데가 많다.
Các ông bố ở độ tuổi 40 vừa phải lo chuẩn bị cho việc về hưu vừa phải lo cho con cái học hành, có rất nhiều việc phải tiêu tiền.
▶ 가: 어릴 때부터 꿈이었던 올림픽 국가 대표가 돼서 좋으시죠?
나: 네, 하루 종일 훈련하랴 체중 조절하랴 힘든 일이 한두 가지가 아니지만 국가 대표가 된다는 건 정말 영광스러운 일 같아요.
A: Ước từ nhỏ là trở thành thành viên của đội tuyển Olympic quốc gia thành hiện thực rất tuyệt phải không?
B: Vâng, vừa tập luyện cả ngày lại vừa phải lo điều chỉnh cân nặng, sự gian khổ không phải là ít, nhưng được vào đội tuyển quốc gia thự sự là một vinh dự.