Cách sử dụng 1:
Cấu trúc này dùng khi nội dung của mệnh đề trước và mệnh đề sau mâu thuẫn hoặc khác nhau.

Ví dụ:
▶ 그 도시의 남쪽은 현대적이고 화려한가 하면 도시의 북쪽은 소박하고 옛 정취를 느끼게 한다.
Phần phía nam của thành phố ấy rất hiện đại và hoa lệ trong khi phần phía bắc lại đơn giản và cổ kính.
▶ 하반기에는 경기가 좋아질 것이라고 전망하는 사람이 있는가 하면 내년까지 이런 하락세가 지속될 것이라고 보는 사람도 있다.
Trong khi có những người tin rằng nền kinh tế có triển vọng tốt trong nửa cuối năm, lại có những người khác cho rằng tình trạng suy thoái hiện tại sẽ tiếp tục cho đến năm sau.
Cách sử dụng 2:
Cấu trúc này có thể được dùng để chỉ ra một sự việc bổ sung ở mệnh đề sau cho nội dung đã nêu ở mệnh đề trước.
Ví dụ:
▶ 그 기업은 사업 분야를 넓히는가 하면 해외 전문가들을 영입하는 데에도 적극 나서고 있다.
Công ty đó không chỉ nỗ lực mở rộng lĩnh vực kinh doanh mà còn tích cực tìm kiếm các chuyên gia nước ngoài.
▶ 김민혁 선수는 이번 올림픽에서 신기록을 세웠는가 하면 기자들이 선정한 올해의 선수로도 뽑혀 최고의 해를 보내고 있다.
Vận động viên Kim Min-hyeok không chỉ đạt được kỷ lục mới tại Thế vận hội gần lần này mà còn được các phóng viên bình chọn là vận động viên của năm, vì vậy anh ấy đã có một năm tuyệt vời nhất.
※ Bổ sung:
Khi diễn tả tình huống trong quá khứ, ‘-았/었’ có thể lược bỏ và chỉ dùng ‘-는가 하면’.
☆ 김 씨는 빼돌린 공금으로 명품을 구입했는가 하면 펀드에 투자했다가 손해를 봤다고 조사됐다.
= 김 씨는 빼돌린 공금으로 명품을 구입하는가 하면 펀드에 투자했다가 손해를 봤다고 조사됐다.
Ông Kim bị điều tra vì đã sử dụng số tiền công ăn cắp được để mua hàng xa xỉ và đầu tư thua lỗ.