Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ ra rằng một việc gì đó xảy ra thường xuyên hoặc phổ biến, và chủ yếu mang ý nghĩa tiêu cực.
Cấu trúc này chỉ được gắn với động từ, và có thể dùng với nhiều dạng: ‘-기가 일쑤이다’, ‘-기 일쑤다’, ‘-기가 일쑤다’.
Ví dụ:
▶ 날마다 늦잠을 자는 데다가 밥맛도 없어서 아침을 거르기 일쑤이다.
Tôi mỗi ngày đều ngủ muộn nên thường xuyên bỏ bữa sáng vì cảm thấy không ngon.
▶ 놀이공원과 같이 사람들이 많은 곳에서는 아이를 잃어버리기 일쑤예요.
Ở những nơi đông người như công viên trò chơi, trẻ em thường bị lạc.
▶ 회사 창업 초기에는 일이 많아서 밤을 새우기가 일쑤였지만 꿈이 있어서 힘든 줄 몰랐다.
Những ngày đầu thành lập công ty việc rất nhiều nên thường xuyên thức trắng, nhưng tôi không thấy mệt vì có ước mơ.
▶ 가: 왜 친구하고 동업하다가 그만뒀어요?
나: 친구가 꼼꼼하지 않아서 계산이 틀리기 일쑤였어요. 그러니까 믿고 돈을 맡길 수가 없더라고요.
A: Tại sao bạn ngừng cộng tác với bạn của mình thế?
B: Bạn tôi vốn không tỉ mỉ nên tính toán thường sai. Vì vậy, tôi không thể tin tưởng và giao tiền.
※ Bổ sung:
Cấu trúc này có hàm ý tiêu cực, nên không sử dụng trong ngữ cảnh tích cực.
☆ 그 친구는 무슨 일이든지 열심히 해서 칭찬받기 일쑤다. (X)
→ 그 친구는 무슨 일이든지 열심히 해서 칭찬을 자주 받는다. (O)
Anh ấy làm việc gì cũng chăm chỉ nên hay nhận được khen ngợi.