Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh nội dung của mệnh đề sau bằng cách so sánh, ẩn dụ với tình huống hoặc trạng thái trong mệnh đề trước.
Ví dụ:
▶ 합격자 발표를 앞두고 대기실은 무서우리만치 팽팽한 긴장이 감돌았다.
Trước giờ công bố thí sinh trúng tuyển, sự căng thẳng bao trùm trong phòng chờ đến độ đáng sợ.
▶ 창밖에는 한 치 앞도 안 보이리만치 폭우가 쏟아지고 있다.
Ngoài cửa sổ trời mưa như trút đến nỗi một inch phía trước cũng không nhìn thấy.
▶ 오늘날의 과학 기술은 몇 년 앞을 예측할 수 없으리만치 빠른 속도로 발전하고 있다.
Khoa học kĩ thuật hiện nay đang phát triển nhanh đến mức không thể đoán trước điều gì trong vài năm tới.
▶ 가: 처음 아내를 만났을 때 느낌이 어떠셨나요?
나: 버스에서 우연히 처음 봤는데 눈을 뗄 수 없으리만치 눈부시게 아름답더라고요.
A: Lần đầu tiên gặp vợ mình bạn cảm thấy thế nào?
B: Lần đầu tiên tình cờ thấy cô ấy trên xe buýt, cô ấy đẹp rực rỡ đến độ không thể rời mắt.
※ Bổ sung:
Cấu trúc này có thể được thay thế bởi ‘-(으)리만큼’ hay ‘-(으)ㄹ 정도로’.
☆ 합격자 발표를 앞두고 대기실은 무서우리만치 팽팽한 긴장이 감돌았다.
= 합격자 발표를 앞두고 대기실은 무서우리만큼 팽팽한 긴장이 감돌았다.
= 합격자 발표를 앞두고 대기실은 무서울 정도로 팽팽한 긴장이 감돌았다.