[Ngữ pháp] –다 못해: không thể hơn nữa, không thể thêm nữa

Cách sử dụng:

Ví dụ:

(1) Cấu trúc này có thể dùng dưới dạng ‘-다 못해 …-기까지 하다’ để nhấn mạnh mức độ của sự việc.

(2) Cấu trúc này được dùng dưới dạng ‘-다 못한’ khi bổ nghĩa cho danh từ theo ngay sau nó.

(3) Khi dùng với dộng từ ‘참다’ và ‘듣다’, cấu trúc này có thể viết liền ‘참다 못해’ và ‘듣다 못해’, và khi đó cụm từ này được dùng như phó từ.

(4) Khi dùng với động từ ‘생각하다’, cấu trúc này có thể dùng là ‘생각하다 못해’ hoặc rút gọn là ‘생각다 못해’.

Đánh giá post

Related posts

Leave a Comment