Cách sử dụng:
Cấu trúc này chỉ ‘từ danh từ trong mệnh đề trước đến danh từ trong mệnh đề sau’. Danh từ trong mệnh đề sau thường cùng loại, bao gồm cả danh từ trong mệnh đề trước.
Có thể dùng với dạng ‘-을/를 비롯해’ và ‘-을/를 비롯하여’. Cấu trúc này thường dùng trong các tình huống trang trọng hoặc trong các văn bản như báo chí và giấy tờ.
Ví dụ:
▶ 설날이 되면 할아버지를 비롯해서 온 집안 식구들이 모두 큰집에 모인다.
Vào ngày Tết, từ ông nội đến tất cả các thành viên trong gia đình đều quây quần trong nhà trưởng họ.
▶ 시우는 가정 문제를 비롯해 자신이 처한 여러 가지 어려운 문제를 상담해 오곤 했다.
Siwoo đã từng tham khảo ý kiến của tôi về tất cả những vấn đề khó khăn mà anh ấy đang phải đối mặt, từ vấn đề gia đình đến cá nhân.
▶ 뉴스에 의하면 서울을 비롯해서 대도시의 환경 오염 상황이 이미 위험 수위를 넘어섰다고 한다.
Theo tin tức, mức độ ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn bao gồm cả Seoul, đã vượt quá mức nguy hiểm.
※ Bổ sung:
(1) Khi cấu trúc này dùng làm bổ ngữ cho danh từ đứng sau, nó được dùng với dạng ‘-을/를 비롯한’.
☆ 회의에서는 쓰레기 재활용 방안을 비롯한 여러 안건들이 제시되었다.
Trong nhiều phương án đã được trình bày tại cuộc họp,, có kế hoạch tái chế chất thải.
☆ 물가 상승으로 인해 우편 요금을 비롯한 공공요금이 오른다고 한다.
Nghe nói rằng do vật giá leo thang nên phí công cộng, bao gồm cả bưu phí đều sẽ tăng.
(2) Cấu trúc này có thể được dùng để liệt kê nhiều danh từ cùng loại trong mệnh đề sau. Khi đó không thể sử dụng với dạng ‘-을/를 비롯한’.
☆ 불고기를 비롯해서 비빔밥, 잡채와 같은음식은 외국인에게도 인기 있는 한국 음식이다.
Các món ăn Hàn Quốc như bulgogi, bibimbap và japchae cũng rất được người nước ngoài yêu thích.
☆ 용산에 가면 TV를 비롯해 냉장고, 전자레인지 등 각종전자제품을 싸게 살 수 있다.
Nếu đến Yongsan, bạn có thể mua các sản phẩm điện tử khác nhau như TV, tủ lạnh, lò vi sóng với giá rẻ.