Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ ra rằng không chỉ có sự thật nêu ra ở mệnh đề trước mà còn có thêm sự thật khác được nêu ra ở mệnh đề sau.
Nếu nội dung trong mệnh đề trước là tích cực thì nội dung trong mệnh đề sau cũng phải là tích cực, nếu nội dung trong mệnh đề trước là tiêu cực thì nội dung trong mệnh đề sau cũng phải là tiêu cực.

Ví dụ:
▶ 만성 피로는 일의 능률을 떨어뜨릴뿐더러 병을 일으키는 원인이 되기도 한다.
Mệt mỏi mãn tính không chỉ làm giảm hiệu quả công việc mà còn là nguyên nhân gây ra bệnh tật.
▶ 그곳은 주변 경치가 아름다울뿐더러 편의 시설이 잘 갖추어져 있어서 살기에 최적의 장소이다.
Đó là nơi tốt nhất để sống vì không chỉ cảnh quan xung quanh rất đẹp mà còn được trang bị đầy đủ các tiện nghi.
▶ 아빠는 젊었을 때 노래 실력이 뛰어났을뿐더러 얼굴도 잘생겨서 인기가 많았다고 한다.
Người ta nói rằng khi còn trẻ, bố tôi không những hát rất hay mà còn đẹp trai nên rất được yêu thích.
▶ 가: 왜 그 많은 서점 중에서 유독 그 서점에만 자주 가는 거예요?
나: 그 서점은 자유롭게 책을 읽을 수 있는 공간도 많이 있을뿐더러 ‘중고 책’ 코너도 있어서 책을 싸게 살 수 있거든요.
A: Có rất nhiều hiệu sách, tại sao bạn lại đến duy nhất hiệu sách đó thường xuyên?
B: Hiệu sách đó không những có nhiều không gian để đọc sách thoải mái, ngoài ra còn có khu ‘sách cũ’ mà có thể mua với giá rẻ.
※ Bổ sung:
Cấu trúc này có thể thay thế bởi ‘-(으)ㄹ 뿐만 아니라’.
☆ 만성 피로는 일의 능률을 떨어뜨릴뿐더러 병을 일으키는 원인이 되기도 한다.
= 만성 피로는 일의 능률을 떨어뜨릴 뿐만 아니라 병을 일으키는 원인이 되기도 한다.
☆ 아빠는 젊었을 때 노래 실력이 뛰어났을뿐더러 얼굴도 잘생겨서 인기가 많았다고 한다
= 아빠는 젊었을 때 노래 실력이 뛰어났을 뿐만 아니라 얼굴도 잘생겨서 인기가 많았다고 한다.
Tuy nhiên, ‘-(으)ㄹ 뿐만 아니라’ sẽ chuyển thành ‘뿐만 아니라’ khi dùng với danh từ. (lược bỏ -(으)ㄹ)
Trong khi đó ‘-(으)ㄹ뿐더러’ không đổi khi dùng với danh từ. (không lược bỏ -(으)ㄹ)
불고기는 아이뿐만 아니라 어른들도 좋아하는 음식이다. (O)
불고기는 아이뿐더러 어른들도 좋아하는 음식이다. (X)
→ 불고기는 아이일뿐더러 어른들도 좋아하는 음식이다. (O)