Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng khi thừa nhận hoặc cho phép nội dung ở mệnh đề trước nhưng có điều kiện hoặc giải thích bổ sung ở mệnh đề sau.
Thông thường, mệnh đề sau hay dùng các cấu trúc mệnh lệnh như ‘-아야/어야 한다’ và ‘-(으)면 안 된다’.
Ví dụ:
▶ 천연자원을 최대한으로 이용하되 생태계를 파괴해서는 안 된다.
Được phép sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhiều nhất có thể, nhưng không được phá hủy hệ sinh thái.
▶ 이야기를 충분히 나누어서 의견을 수렴하되 원칙은 지키도록 하세요.
Được phép thu thập ý kiến từ nhiều cuộc nói chuyện, nhưng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản.
▶ 이 방에 있는 책은 마음대로 읽으시되 읽고 다시 제자리에 꽂아 놓아야 합니다.
Bạn có thể tuỳ ý đọc sách trong phòng này, nhưng đọc xong phải đặt chúng trở lại vị trí cũ.
▶ 가: 우리 아이가 컴퓨터 게임만 하려고 하는데 무작정 못 하게 할 수는 없고 어떻게 하지요?
나: 컴퓨터 게임을 하게 하되 하루에 한 시간 이상은 하지 못 하게 하세요.
A: Con tôi chỉ muốn chơi game, nhưng tôi không thể ngăn nó vậy phải làm sao?
B: Cho phép chơi game, nhưng một ngày không được quá một giờ.
※ Bổ sung:
(1) Cấu trúc này có thể dùng ở dạng ‘-기는 -되’ và ‘-기는 하되’.
☆ 천연자원을 최대한으로 이용하기는 이용하되 생태계를 파괴해서는 안 된다.
☆ 이야기를 충분히 나누어서 의견을 수렴하기는 하되 원칙은 지키도록 하세요.
(2) Cấu trúc này được dùng với dạng ‘으되’ khi dùng sau từ kết thúc chỉ thì thể như ‘-았/었’ và ‘-겠’ hoặc ‘있다/없다’.
☆ 그분은 이미 떠났으되 그분의 영향력은 아직도 남아 있다.
Anh ấy đã đi, nhưng ảnh hưởng của anh ấy vẫn còn đó.
☆ 그 사람을 만나러 가기는 가겠으되 오래 있지는 못할 거야.
Tôi sẽ đi gặp anh ấy, nhưng sẽ không ở đó lâu.
(3) Cấu trúc này cũng được dùng khi nội dung của mệnh đề trước và mệnh đề sau trái ngược nhau.
☆ 그 사람은 말은 잘하되 실천하지는 않는다.
Người đó nói hay nhưng không làm.
☆ 이웃집 남자는 돈은 많이 있으되 시간이 없어서 돈을 쓸 수 없다고 한다.
Người đàn ông hàng xóm nói rằng anh ấy có nhiều tiền nhưng không có thời gian để tiêu.