[Ngữ pháp] -는 김에: nhân tiện, nhân thể

Cách sử dụng:

Ví dụ:

(1) Mặc dù hành động ở mệnh đề trước xảy ra trong quá khứ, nhưng nó vẫn được chia ở thể hiện tại ‘–는 김에’ khi mà xảy ra đồng thời với hành động ở mệnh đề sau. Chỉ có hành động ở mệnh đề sau được chia ở thể quá khứ.

(2) Khi diễn tả việc ở thể hiện tại, nếu hành động ở mệnh đề trước đã hoàn thành trước khi hành động ở mệnh đề sau bắt đầu thì nó sẽ được chia ở thể quá khứ ‘–(으)ㄴ 김에’.

Đánh giá post

Related posts

Leave a Comment