Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ một hành động rất giống với một hành động khác nhưng không hoàn toàn giống nhau. Nó được dùng một cách phóng đại với mục đích nhấn mạnh.
Ví dụ:
▶ 어제는 뭘 잘못 먹었는지 배탈이 나서 하루 종일 굶다시피 했어요.
Hôm qua tôi ăn phải thứ gì không tốt mà bị đau bụng y như đã nhịn đói cả ngày.
▶ 정부는 방치되다시피 한 유적지들을 복원하려는 계획을 발표했다.
Chính phủ đã công bố kế hoạch khôi phục các di tích lịch sử hầu như bị bỏ quên.
▶ 올 상반기에는 부동산 경기가 안 좋아서 아파트 거래가 중단되다시피 했었다.
Nửa đầu năm nay, thị trường bất động sản không tốt nên các giao dịch mua bán căn hộ chung cư gần như bị dừng lại.
▶ 가: 할머니와 무척 친한가 봐요. 할머니 이야기를 자주 하네요.
나: 네, 우리 남매가 어렸을 때 부모님이 사업을 막 시작 하셔서 거의 집에 안 계시다시피 하셨거든요. 그래서 할머니가 우리를 키우다시피 하셨어요.
A: Bạn có vẻ rất thân thiết với bà của mình. Bạn hay nói chuyện với bà nhỉ.
B: Đúng vậy, từ khi anh em tôi còn nhỏ bố mẹ tôi bắt đầu kinh doanh nên hầu như không bao giờ ở nhà. Vì vậy gần như bà tôi đã nuôi chúng tôi khôn lớn.
※ Bổ sung:
(1) Khi diễn tả trạng thái hiện tại dưới hình thức bị động, cấu trúc này được dùng với dạng ‘-다시피 하고 있다’.
☆ 갑자기 내린 폭설로 이 부근 도로는 마비되다시피 한다. (X)
→ 갑자기 내린 폭설로 이 부근 도로는 마비되다시피 하고 있다. (O)
Do tuyết rơi dày đột ngột khiến các tuyến đường quanh khu vực này gần như tê liệt.
☆ 얼마 전에 난 산불로 인해 요즘 그 지역에는 관광객들의 발걸음이 끊기다시피 한다. (X)
→ 얼마 전에 난 산불로 인해 요즘 그 지역에는 관광객들의 발걸음이 끊기다시피 하고 있다. (O)
Do trận cháy rừng mà gần đây khu vực đó gần như không có khách du lịch lui tới.
(2) Khi chỉ dùng ‘-다시피’, nó dùng để xác nhận sự thật mà người nghe đã biết. Khi đó ‘-다시피’ có thể thay thế bằng ‘-듯이’.
☆ 알고 계시다시피 최근 치매와 같은 노인성 질환이 급증하고 있습니다.
= 알고 계시듯이 최근 치매와 같은 노인성 질환이 급증하고 있습니다.
Như bạn đã biết, gần đây các bệnh lão khoa như mất trí đang gia tăng nhanh chóng.
☆지난번에도 말씀을 드렸다시피 이번 공사를 연말까지 차질 없이 마무리해 주십시오.
= 지난번에도 말씀을 드렸듯이 이번 공사를 연말까지 차질 없이 마무리해 주십시오.
Như tôi đã nói lần trước, cho đến cuối năm hãy kết thúc việc xây dựng này mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.