Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng khi nội dung trong mệnh đề sau ngược lại với tình huống hoặc kết quả được mong đợi dựa trên nội dung ở mệnh đề trước.

Ví dụ:
▶ 햇살은 따뜻하건만 밖은 여전히 춥다.
Mặc dù có ánh nắng ấm áp nhưng bên ngoài trời vẫn lạnh.
▶ 날마다 도서관에서 열심히 공부하건만 성적은 도무지 오르지 않는다.
Mặc dù học chăm chỉ trong thư viện mỗi ngày nhưng thành tích vẫn không lên chút nào.
▶ 좋아한다고 그렇게 눈치를 주었건만 진짜 모르는 건지 모르는 척하는 건지 그녀는 아무 반응이 없다.
Mặc dù tôi đã đưa mắt rằng tôi thích cô ấy, nhưng không biết cô ấy không biết thật hay giả vờ không biết mà không có bất cứ phản ứng gì.
▶ 가: 요즘도 새벽마다 운동하러 다니세요?
나: 아니요, 마음은 아직도 청춘이건만 몸이 말을 듣지 않아서 일찍 못 일어나겠더라고요. 나이가 들었나 봐요.
A: Dạo này bạn có đi tập thể dục mỗi sáng sớm nữa không?
B: Không, mặc dù tinh thần tôi còn trẻ nhưng cơ thể tôi không nghe lời nữa rồi, tôi không thể dậy sớm. Có lẽ tôi đã già.