Cách sử dụng:
Cấu trúc này còn thường được dùng với dạng ‘도 -거니와’, dùng để thừa nhận một sự thật trong mệnh đề trước và đồng thời bổ sung thêm một sự thật ở mệnh đề sau.
Nếu nội dung trong mệnh đề trước là tích cực thì nội dung trong mệnh đề sau cũng phải là tích cực, nếu nội dung trong mệnh đề trước là tiêu cực thì nội dung trong mệnh đề sau cũng phải là tiêu cực.

Ví dụ:
▶ 작가가 되려면 글을 잘 써야 하겠거니와 시대를 읽는 능력도 있어야 해요.
Nếu muốn trở thành nhà văn, không chỉ phải viết hay mà còn phải có khả năng hiểu được thời đại mà chúng ta đang sống.
▶ 성호는 공부도 잘하거니와 운동도 잘해서 친구들에게 인기가 많아요.
Sungho không chỉ học giỏi mà còn chơi thể thao giỏi nên anh ấy được bạn bè quý mến.
▶ 오늘은 날씨도 맑거니와 바람도 따뜻해서 산책하기에 좋아요.
Hôm nay trời nắng, thêm nữa còn có gió ấm nên rất tuyệt để đi dạo.
▶ 가: 그동안 꾸준히 해 오던 다이어트를 그만두었다면서요? 무슨 일 있었어요?
나: 음식 조절을 계속하는 것도 힘들거니와 건강에도 이상이 생기니까 그만하고 싶더라고요.
A: Nghe nói bạn đã dừng chế độ ăn kiêng bấy lâu rồi hả? Có chuyện gì thế?
B: Việc điều chỉnh thức ăn liên tục cũng mệt, thêm nữa sức khoẻ cũng bị ảnh hưởng nên tôi muốn dừng lại.
※ Bổ sung:
Mệnh đề sau trong cấu trúc này không được dùng với thể mệnh lệnh và cầu khiến.
☆ 일도 열심히 하거니와 운동도 열심히 하세요. (X)
→ 일도 열심히 하거니와 운동도 열심히 합니다. (O)
→ 일도 열심히 하고 운동도 열심히 하세요. (O)
Hãy làm việc và tập thể dục chăm chỉ.