Cách sử dụng:
Cấu trúc này được dùng với danh từ để chỉ ra rằng mỗi danh từ có đặc điểm riêng cùng với nội dung theo sau nó.
Ví dụ:
▶ 너는 너대로 나는 나대로 어디에 있든지 최선을 다하면 되는 거야.
Bạn có cách của bạn, tôi có cách của tôi nhưng dù ở đâu cũng phải cố gắng hết sức.
▶ 요즘도 남자는 남자대로 여자는 여자대로 따로 밥을 먹어야 하는 곳이 있단 말이에요?
Gần đây còn có nơi mà nam phải ăn riêng với nam, nữ phải ăn riêng với nữ sao?
▶ 같은 재활용 쓰레기라도 종이는 종이대로 플라스틱은 플라스틱대로 분리해서 버려야 해요.
Ngay cả cùng là rác thải tái chế, giấy phải tách riêng và nhựa phải tách riêng rồi mới vứt.
▶ 가: 그 회사의 임금 협상이 결렬되었다면서요?
나: 네, 경영자는 경영자대로 이번에 책정된 임금은 현 회사 상황을 반영한 최적의 임금이라고 하고, 노조는 노조대로 실제 물가를 반영하지 않은 최저의 임금 수준이라고 주장한대요.
A: Nghe nói rằng cuộc đàm phán tiền lương của công ty đó đã đổ vỡ?
B: Vâng, người quản lý khẳng định rằng mức lương ấn định lần này là mức lương tối ưu phản ánh tình hình công ty hiện tại, còn công đoàn khẳng định rằng đó là mức lương tối thiểu không phản ánh giá cả thực tế.