[Ngữ pháp] –(느)다고 치다: Ngay cả khi, giả sử rằng, coi như là

Cách sử dụng 1:

Ví dụ:

Cách sử dụng 2:

(1) Khi được dùng theo cách sử dụng 1, cấu trúc này thường đi kèm ‘그렇다고 치자’, ‘그렇다고 쳐도’, and ‘그렇다고 치고’ khi cả 2 phía đều đã biết về tình huống hay ngữ cảnh được nói tới.

(2) Khi được dùng theo cách sử dụng 2, tình huống được giả định (coi như) là đúng, thì cấu trúc này tương tự như ‘-는 셈치다’.

(3) Cấu trúc này cũng được dùng để mô tả một tình huống chưa xảy ra, hoặc một tình huống tưởng tượng hay giả định mà khác với thực tế hiện tại.

Xem thêm: Cấu trúc –는 셈치다

Đánh giá post

Related posts

Leave a Comment