Cách sử dụng:
Cấu trúc này có nghĩa giống với ‘-(느)ㄴ다고 해서’ và ‘–(느)ㄴ다는 이유로’, được dùng để chỉ lý do hay cơ sở cho hành động, trạng thái xảy ra ở mệnh đề sau.
Cấu trúc này thường được sử dụng để diễn đạt một cách châm biếm rằng trong khi có ý định thực hiện một việc nào đó một cách tử tế, nhưng kết quả lại không được như ý. Nó chỉ gắn với động từ.
Ví dụ:
▶컴퓨터를 고쳐 본답시고 다 뜯어 놓더니 더 못 쓰게 만들었다.
Với ý định thử sửa máy tính, tôi đã tháo rời tất cả nhưng cuối cùng khiến nó không còn sử dụng được nữa.
▶세호 씨는 자기 사업을 한답시고 가게를 차렸는데 6개월도 안 돼 가게 문을 닫고 말았다.
Nghĩ rằng mình sẽ bắt đầu kinh doanh riêng, Seho đã mở một cửa hàng nhưng sau đó phải đóng cửa trong vòng sáu tháng.
▶ 영진이는 풍경 사진을 찍는답시고 들로 산으로 놀러만 다니더니 성적이 밑바닥이다.
Với ý định chụp ảnh phong cảnh, Young-jin đã dành toàn bộ thời gian của mình để lên núi, và kết quả là điểm của anh ấy tụt xuống cuối lớp.
Bổ sung:
(1) Cấu trúc này cũng được dùng để đơn giản chỉ một trạng thái, hành động hay sự kiện không được hài lòng. Trong trường hợp này ngoài động từ còn có thể dùng với tính từ, danh từ.
☆ 아들이 기침 조금 하는 것 가지고 아프답시고 학교에 못 가겠대요.
Con trai tôi nói rằng nó bị ốm và ho một chút nên không thể đến trường.
☆ 친구가 선물이랍시고 자기가 입던 옷을 주더라고요.
Một người bạn tặng tôi cái áo anh đấy đã mặc coi như một món quà.
(2) Cấu trúc này cũng có thể dùng để diễn đạt sự khiêm tốn của người nói khi nói về hành động của mình. Khi đó cấu trúc ‘-(느)ㄴ답시고 ㅡ았는데/었는데’ thường hay được sử dụng.
☆ 아들이 기침 조금 하는 것 가지고 아프답시고 학교에 못 가겠대요.
Con trai tôi nói rằng nó bị ốm và ho một chút nên không thể đến trường.
☆ 친구가 선물이랍시고 자기가 입던 옷을 주더라고요.
Một người bạn tặng tôi cái áo anh đấy đã mặc coi như một món quà.