Cách sử dụng:
Cấu trúc này diễn tả nguyên nhân, lý do hay căn cứ cho hành động diễn ra ở mệnh đề sau. Nguyên nhân hay căn cứ là từ người khác hay ngoại cảnh chứ không liên quan hay là ý đồ của người nói.

Ví dụ:
▶ 날씨가 덥길래 에어컨을 틀었어요.
Vì thời tiết nóng nên tôi đã bật điều hoà.
▶ 태풍이 와서 바람이 심하게 불길래 약속을 취소하고 집에 있었어요.
Vì cơn bão đến và gió thổi mạnh nên tôi đã huỷ cuộc hẹn và ở nhà.
▶ 외국 신문에 재미있는 기사가 났길래 번역해서 내 블로그에 올렸다.
Vì có một bài báo thú vị trên tờ báo nước ngoài nên tôi đã dịch và đăng nó trên blog của mình.
▶ 가: 소희 씨, 한 달이나 사용한 세탁기를 새 제품으로 교환 했다면서요?
나: 네. 계속 고장이 나더라고요. 세 번 이상 고장이 나면 새 제품으로 교환이 가능하다길래 바꿨어요.
A: Sohee, nghe nói bạn đã đổi cái máy giặt đã dùng một tháng với một sản phẩm mới?
B: Đúng vậy, nó cứ liên tục bị hỏng. Vì nếu hỏng ba lần thì có thể đổi bằng một sản phẩm mới nên tôi đã đổi nó.