Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng với nghĩa là ‘–는 일’, ‘–는 것’, ‘–는 경우’, hoặc ‘–는 상황’. Chủ yếu đi kèm với ‘도움이 되다’, ‘효과가 있다/ 없다’, ‘좋다/나쁘다’, ‘필요하다’, ‘몰두하다’, ‘최선을 다하다’, ‘사용하다’, ‘걸리다’, ‘들다’.
Chú ý: Cấu trúc này chỉ được sử dụng với động từ, và có thể thêm 에 vào sau tạo thành: –는 데에.
Ví dụ:
▶ 이 책은 아프리카의 문화와 역사를 이해하는 데 좋은 길잡이가 될 것이다.
Cuốn sách này sẽ là một hướng dẫn tốt để hiểu văn hóa và lịch sử của Châu Phi.
▶ 이번에 뽑힌 시장은 한국의 전통 시장을 되살리는 데 최선을 다하겠다고 밝혔다.
Thị trưởng mới được bầu lần này tuyên bố rằng sẽ làm hết sức để vực dậy các chợ truyền thống của Hàn Quốc.
▶ 최근 자전거 타기가 성인병을 치료하고 예방하는 데에 도움이 된다고 하여 자전거를 타는 사람 들이 늘고 있다.
Gần đây, số người đi xe đạp ngày càng nhiều vì cho rằng đi xe đạp có thể hỗ trợ điều trị và phòng chống các bệnh ở người lớn.
▶ 가: 개강했죠? 한국말로 하는 강의는 들을 만해요?
나: 교수님 말씀이 워낙 빠르고 어려운 말도 많이 쓰셔서 못 알아들을 때가 있어요. 더 열심히 노력해서 강의를 듣는 데 부족함이 없도록 해야죠.
A: Khai giảng rồi phải không? Lớp học bằng tiếng Hàn đáng để đăng ký chứ hả?
B: Giáo sư nói quá nhanh và dùng nhiều từ khó nên đôi khi tôi không thể hiểu được. Tôi phải nỗ lực hơn để không bị thiếu sốt khi nghe các bài giảng.
※ Lưu ý:
Cấu trúc –는 데(에) và –는 데 (không có khoảng cách) có cách viết khá giống nhau, nhưng nghĩa thì có sự khác nhau.
