Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ nguyên nhân, lý do của một tình huống hoặc sự việc. Nó thường được dùng trong các tình huống trang trọng, bao gồm ngôn ngữ viết, báo cáo tin tức và thuyết trình. Cấu trúc (으)로 인해서có thể lược bỏ 서 hoặc dùng ở dạng (으)로 인하여.
Ví dụ:
▶ 잦은 실수로 인해서회사에서 신뢰를 잃었다.
Công ty đã bị mất lòng tin vì thường xuyên xảy ra sai sót.
▶ 지나친 흡연으로 인해 폐암에 걸리는 사람들이 늘고 있습니다.
Ngày càng có nhiều người mắc bệnh ung thư phổi do hút thuốc quá nhiều.
▶ 인터넷으로 인하여 많은 정보를 쉽게 얻을 수 있게 되었다.
Do có Internet nên người ta có thể dễ dàng thu được một lượng lớn thông tin.
▶ 가: 세계 곳곳이 자연재해로 인해서 많은 피해를 입고 있다지요?
나: 네, 올여름에 중국은 홍수로 인해서 수십억 원의 피해를 입었대요.
가: 중국과는 반대로 아프리카는 극심한 가뭄으로 인해서 물이 부족하다면서요?
나: 네, 그렇대요. 참, 지난주에 남미에서 지진이 발생했다는 뉴스도 봤어요?
가: 네 봤어요. 이번에 발생한 지진으로 인해서 수십만 명의 사망자와 실종자가 생겼다고 해요.
A: Nhiều nơi trên thế giới đang phải hứng chịu thiệt hại do thảm họa thiên nhiên?
B: Vâng, mùa hè năm nay Trung Quốc đã bị thiệt hại hàng tỷ won do lũ lụt.
A: Trái ngược với Trung Quốc, Châu Phi đang bị khan hiếm nước do hạn hán nghiêm trọng?
B: Vâng, đúng vậy. À mà bạn có xem thông tin rằng có một trận động đất ở Nam Mỹ vào tuần trước không?
A: Vâng tôi đã xem. Hàng trăm nghìn người được cho là đã thiệt mạng hoặc mất tích vì trận động đất.
※ Bổ sung:
(1) Khi cấu trúc này dùng sau động từ, thì sẽ dùng dưới dạng ‘-(으)ㅁ으로 인해서’
☆ 해외로 사업을 확장함으로 인해서 돈이 더 많이 필요하게 되었다.
Vì mở rộng kinh doanh ra nước ngoài nên cần nhiều tiền hơn.
☆ 금값이 상승함으로 인해 돌 반지를 선물하는 풍습이 사라지고 있다.
Vì giá vàng tăng cao nên phong tục tặng nhẫn trong ngày thôi nôi đang biến mất.
(2) Khi cấu trúc này dùng là bổ ngữ cho một danh từ theo sau nó, thì sẽ dùng dưới dạng ‘-(으)로 인한’.
☆ 울철에는 부주의로 인한 화재가 자주 발생합니다.
Hỏa hoạn thường xảy ra do bất cẩn ở Ulcheol.
☆ 최근 10년 사이 교통사고로 인한 사망자가 5배나 증가했다고 합니다.
Trong 10 năm gần đây, số người chết vì tai nạn giao thông đã tăng gấp 5 lần.
(3) Có thể lược bỏ ‘인해서’ và dùng dưới dạng ‘-(으)로’.
☆ 전쟁으로 인해서 고아가 많이 생겼습니다.
= 전쟁으로 고아가 많이 생겼습니다.
Có rất nhiều trẻ mồ côi vì chiến tranh.