Cách sử dụng:
Cấu trúc này gắn vào cuối động từ, tính từ, và biến chúng thành dạng danh từ. Nó cũng có thể được dùng ở cuối câu để biến cả câu thành các cụm danh từ; và cụm danh từ này sau đó có chức năng như chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp, v.v. trong các câu lớn hơn.
Ngữ pháp này thường được sử dụng trong văn viết.

Ví dụ:
▶ 인생의 행복은 돈의 많고적음에 있지 않다.
Cuộc sống hạnh phúc không nằm ở việc có nhiều hay ít tiền.
▶ 회장님은 그 직원이 자신이 20년 전에 잃어버렸던 딸임을 알고 깜짝 놀랐다.
Chủ tịch vô cùng bất ngờ khi biết cô nhân viên đó chính là đứa con gái mà ông đã mất trước đó 20 năm.
▶ 한 유명 방송인이 학력을 위조했음이 드러나 사회적으로 큰 파문을 일으켰다.
Việc một phát thanh viên nổi tiếng đã nguỵ tạo lý lịch học vấn của mình bị tiết lộ đã gây ra một chấn động lớn trong toàn xã hội.
※ Bổ sung:
(1) Cấu trúc này có thể được thay thế bởi ‘-는 것’ mà không có nhiều khác biệt. Nhưng phải lưu ý rằng không phải tất cả ‘-는 것’ đều có thể thay thế bằng ‘-(으)ㅁ’
인생의 행복은 돈의 많고 적은 것에 있지 않다.
회장님은 그 직원이 자신이 20년 전에 잃어버렸던 딸인 것을 알고 깜짝 놀랐다.
(2) Khi cấu trúc này được dùng như một dạng kết thúc câu, nó có chức năng thông báo một sự việc hoặc thông tin nào đó. Nó chủ yếu được sử dụng trong thông báo, hướng dẫn, ghi nhớ, từ điển và báo cáo…
타에 모범이 되어 이 상장을 수여함.
Trao giải thưởng này nhằm nêu gương cho những người khác.
발음은 좋으나 문법 오류가 많음.
Phát âm tốt nhưng mắc nhiều lỗi ngữ pháp.
비행기에서 내리는 대로 연락하기 바람.
Vui lòng liên hệ với tôi ngay khi bạn xuống máy bay.
(3) Cấu trúc này thường được dùng thành các cụm từ như: -(으)ㅁ으로 인해서, -(으)ㅁ으로 말미암아, -(으)ㅁ으로써, -(으)ㅁ에도 불구하고, và -(으)ㅁ에 따라
최근 환율이 하락함으로 인해 해외로 나가는 사람들이 늘고 있다.
Do sự giảm xuống của tỷ giá hối đoái gần đây nên số người ra nước ngoài đang tăng.
시대가 변화함에 따라 사람들의 가치관도 변화하고 있다.
Theo sự thay đổi thời gian giá trị của con người cũng thay đổi theo.
※ So sánh với -기
