Cách sử dụng:
Cấu trúc này được dùng khi cả nội dung của mệnh đề trước và sau đều không phải là lựa chọn tốt nhất. Nhưng nếu bắt phải lựa chọn thì nội dung trong mệnh đề sau vẫn tốt hơn. Mệnh đề sau thường kết hợp với ‘차라리 – thà rằng’ hoặc ‘아예 – thà, ngay từ đầu’ và chỉ được sử dụng với động từ.
Ví dụ:
▶ 적성에 맞지 않는 일을 하면서 마음고생을 할 바에야 차라리 몸이 힘든 일을 하는 게 낫겠어요.
Làm công việc không phù hợp với khả năng mà còn mệt mỏi về tinh thần chi bằng làm công việc vất vả về thể chất còn hơn.
▶ 뭐든지 꾸준히 해야지. 중간에 하다가 그만둘 바에야 아예 처음부터 안 하는 게 나아.
Dù làm việc gì cũng phải kiên trì. Nếu bỏ dở giữa chừng thì chi bằng từ đầu không làm còn hơn.
▶ 사랑만 해도 시간이 모자랄 판에 그렇게 매일 싸울 바에야 차라리 헤어지는 게 어때?
Chỉ yêu thôi cũng không đủ thời gian, cứ cãi nhau như vậy mỗi ngày chi bằng chúng ta chia tay có hơn không?
▶ 가: 결혼식 날 사라진 신부 이야기 들으셨어요?
나: 사랑하지도 않는 남자와 평생을 함께 할 바에야 도망가는 게 낫다고 생각한 모양이죠.
A: Bạn có nghe câu chuyện cô dâu biến mất trong ngày cưới không?
B: Có vẻ như cô ấy nghĩ thà rằng bỏ trốn còn hơn phải sống cả đời với một người đàn ông mà không yêu.
▶ 가: 이상하네. 우리 애가 집에 도착할 시간이 훨씬 넘었는데 안 들어오네?
나: 이렇게 앉아서 걱정만 할 바에야 차라리 밖에 나가서 찾아 보는 게 낫지 않겠어?
A: Lạ quá. Đã quá giờ con mình phải về nhà rồi mà sao nó vẫn chưa về tới.
B: Thà ra ngoài tìm kiếm còn hơn ngồi lo như thế này sao?
※ So sánh:
3 cấu trúc sau được sử dụng như nhau:
★ Động từ – (으)ㄹ 바에야(바에는) 차라리
★ – (으)ㄹ 것이라면 차라리 –는 것이 더 낫다
★ Động từ –느니 차라리
▶ 맛없는 밥을 먹을 바에야(바에는) 차라리 굶는 것이 더 낫다.
맛없는 밥을 먹을 것이라면 차라리 굶는 것이 더 낫다.
맛없는 밥을 먹느니 차라리 굶는 것이 더 낫다.
→ Thà nhịn đói còn hơn ăn cơm không ngon.
▶ 이렇게 대충 공부할 바에야(바에는) 차라리 잠을 자는 게 더 좋다.
이렇게 대충 공부할 것이라면 차라리 잠을 자는 게 더 낫다.
이렇게 대충 공부하느니 차라리 잠을 자는 게 더 좋다.
→ Thà đi ngủ còn hơn học kiểu qua loa như vậy.