Cách sử dụng:
Cấu trúc này là dạng viết tắt của ‘-ㄴ/는다고 하니까’, dùng để trích dẫn nội dung mình đã nói hoặc được nghe, hoặc một sự thật nào đó dùng để làm căn cứ, lý do cho phản ứng ở mệnh đề sau.
Chú ý: Trong cấu trúc này, chủ ngữ của mệnh đề trước và mệnh đề sau phải khác nhau.

Ví dụ:
▶ 내가 중국에서 공부를 했다니까 지연 씨가 중국어를 해 보라고 했어요.
Vì tôi nói rằng mình đã học ở Trung Quốc nên Ji-yeon đã yêu cầu tôi nói thử tiếng Trung.
▶ 방학 때 지중해로 크루즈 여행을 간다니까 모두들 부러워하더라고요.
Vì tôi nói rằng mình đi du ngoạn biển Địa Trung Hải trong kì nghỉ nên mọi người đều ghen tị.
▶ 영국에서 일하게 되었다니까 다들 휴가 내서 놀러 간다고 하더군요.
Vì tôi nói rằng mình đã tìm được việc ở Anh nên mọi người nói rằng họ sẽ nghỉ phép để đi thăm tôi.
▶ 친구가 이 책을 읽어 보라니까 읽긴 했는데 무슨 말인지 하나도 모르겠어요.
Vì bạn bè bảo tôi hãy đọc cuốn sách này nên tôi đã đọc nó, nhưng tôi không hiểu từ nào trong đó.
▶ 내가 잘 모르겠다니까 민수 씨가 가르쳐 주겠다고 했어요.
Vì tôi nói rằng mình không biết nên Min-su nói anh ấy sẽ dạy tôi.
▶ 민수 씨가 내일 같이 등산하자니까 유리 씨가 싫다고 했어요.
Min-su rủ ngày mai hãy cùng đi leo núi nhưng Yoori nói không thích.
▶ 오늘 수업이 마지막이라니까 마음이 시원섭섭해요.
Nghe bảo hôm nay là buổi học cuối cùng nên tâm trạng vừa vui vừa buồn.