Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để diễn tả nội dung của mệnh đề sau phù hợp hơn mệnh đề trước.

Ví dụ:
▶ 김밥을 좋아해서 먹는다기보다는 편해서 먹는 거예요.
Tôi ăn kimpap vì tiện hơn là vì ngon.
▶ 수지 씨를 좋아한다기보다는 존경한다고 생각해요.
Tôi nghĩ mình tôn trọng Suzy hơn là thích cô ấy.
▶ 가: 이 스카프 어때? 선물 받은 건데 여기에 매면 촌스러워 보일까?
나: 촌스럽다기보다는 그 옷에는 좀 안 어울리는 것 같아.
A: Cái khăn này thế nào? Đó là món quà tôi được nhận nhưng mà thắt ở đây trông có quê quá không?
B: Tôi thấy nó hơi không hợp với cái áo đó hơn là quê mùa.
▶ 가: 시각 장애인을 도와주는 사업을 시작하신 특별한 계기가 있었나요?
나: 특별한 계기가 있었다기보다는 주위에 앞이 안 보여 고생하는 사람들이 여러 명 있다 보니 저절로 그쪽으로 관심이 생겼던 것 같아요.
A: Anh có bước ngoặt đặc biệt nào khi khởi nghiệp để giúp đỡ người khiếm thị không?
B: Thay vì nói rằng có một bước ngoặt đặc biệt, dường như tôi đã tự hứng thú với hướng đi đó sau khi thấy rằng xunh quanh mình có rất nhiều người gặp khó khăn vì không thể nhìn thấy.
▶ 가: 저 춤이 요즘 젊은 층에서 한창 유행하고 있대.
나: 뭐? 저건 춤이라기보다는 사람들이 그냥 정신없이 움직이는 것 같지 않니?
A: Điệu nhảy đó rất phổ biến trong giới trẻ ngày nay.
B: Sao? Cái đó giống như mọi người đang di chuyển điên cuồng hơn là điệu nhảy?