늑대와 두루미
목에 가시가 걸린 늑대가 두루미를 찾아가 말했어요.
“보답은 두둑이 할 테니 네 머리를 내 입에 넣어서 가시 좀 빼주렴.”
가시를 뽑아낸 두루미가 약속한 보답을 요구했어요.
그러자 늑대가 자신의 무시무시한 이빨을 드러내며 이를 갈더니 큰소리로 말했어요.
“흥, 늑대의 아가리와 턱에 네 머리를 집어넣고도 무사히 다시 뺄 수 있었다면 이미 보상은 두둑이 받은 거 아냐!”
의미: 아셨죠, 사악한 사람을 도울 땐 절대 보답을 기대해선 안 돼요, 차라리 그 과정에서 해코지라도 당하지 않은 걸 천만다행으로 생각해야 한답니다.
Từ vựng:
가시 : cái gai nhọn, cái xương
보답 : sự báo đáp, sự đền ơn
두둑이 : nhiều, dày
무시무시하다 : đáng sợ, kinh khủng, khủng khiếp
드러내다 : hiện ra, phô bày, nhe (răng) ra
아가리: (cách nói thông tục) mồm, miệng
턱 : hàm, cằm
집어넣다 : bỏ vào, nhét vào
무사히: một cách yên ổn, một cách vô sự
Dịch tiếng Việt:
Một con sói bị vướng cái xương ở cổ, nó đã đi đến chỗ con sếu và nói:
“Tôi sẽ đền đáp cho bạn rất lớn, bạn hãy cho đầu vào miệng tôi để lấy cái xương ra cho tôi.”
Con sếu lấy xương ra rồi đòi báo đáp như đã hứa.
Bấy giờ con sói nhe hàm răng đáng sợ của mình ra, nghiến răng và nói lớn:
“Hừ, ngươi chui đầu vào miệng sói mà có thể rút ra một cách yên ổn, như vậy là ngươi đã nhận được phần thưởng lớn lắm rồi đấy!”
Ý nghĩa: Bạn biết không, đừng bao giờ kỳ vọng được báo đáp khi giúp kẻ ác, hãy nghĩ rằng trong quá trình bạn giúp đỡ đó không gặp bất trắc đã là may mắn lắm rồi.